0969393958

Trọng lượng riêng của thép

trọng lượng thép tròn

Để có thể sử dụng thép, cho đúng, phù hợp. Thì việc hiểu rõ trọng lượng riêng của thép là rất cần thiết.

Việc nắm bắt rõ thông tin,trọng lượng thép còn giúp chúng ta tránh gặp phải các trường hợp bị nhầm lẫn sai lệch.

Chúng ta đều biết thép U, I, V, L, H, C, Z là một trong những vật liệu quan trọng, được sử dụng nhiều nhất trong xây dựng, sửa chữa nhà xưởng dân dụng và công nghiệp, chế tạo máy, cơ khí, đóng tàu, làm khung cho nhà xưởn.

Cho đến các thiết bị nội thất như kệ, tủ quần áo, giường ngủ, vật dụng dùng trong gia đình…

Vậy để giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại thép, trong bài viết này sửa nhà hcm sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức về trọng lượng riêng của thép. Mời các bạn theo dõi thông tin dưới đây nhé.

tỷ trọng riêng của thép

Trọng lượng riêng của thép là gì?

Theo khái niệm vật lý thì trọng lượng của 1 vật nghĩa là lực hút của trái đất lên vật đó. 

Trọng lượng riêng = Khối lượng riêng x 9,81. Khối lượng riêng có đơn vị là KG, trọng lượng riêng đơn vị là KN.

Khối lượng riêng của thép khác với khối lượng riêng của sắt. 

Khối lượng riêng của sắt = 7.800 kG/m3.

Do thép có thành phần chủ yếu là sắt và 1 hàm lượng Cacbon và một số nguyên tố khác.

Khối lượng riêng và trọng lượng riêng có gì khác nhau?

Khối lượng ( đơn vị là kG ) và Trọng lượng ( đơn vị là kN) là 2 đại lượng vật lý khác nhau.

  • Trọng lượng = Khối lượng x 9,81 ( kN )
  • Hằng số 9,81 là gia tốc trọng trường

Công thức tính trọng lượng riêng của thép 

Công thức tính trọng lượng của thép như sau

m: Trọng lượng của thép (KG) 7850: trọng lượng riêng của thép (kg/m3) L: chiều dài của cây sắt tròn (m) Số pi = 3.14

Trọng lượng (Kg) = 7850 x Chiều dài L x Diện tích mặt cắt ngang

Trong đó ta có

  • 7850: khối lượng riêng của thép (Kg/m3)
  • L: chiều dài của cây thép (m)
  • d: đường kính của cây thép chỉ số: phi 12, phi 10, phi 6 
  • Diện tích mặt cắt ngang tùy thuộc vào hình dáng và độ dày cây thép đó (m2)

trọng lượng thép hộp mạ kẽm

Vì sao trọng lượng riêng của thép khác trọng lượng riêng của sắt 

Thép là hợp kim Sắt – Cacbon, hàm lượng Cacbon < 2%.

Theo hàm lượng Cacbon chia ra:

Thép Cacbon thấp : hàm lượng Cacbon ≤ 0,25%.

Thép Cacbon trung bình : hàm lượng Cacbon 0,25 – 0,6%.

Thép Cacbon cao : hàm lượng Cacbon 0,6 – 2%.

Khi tăng hàm lượng Cacbon, tính chất của thép cũng thay đổi: độ dẻo giảm, cường độ chịu lực và độ giòn tăng.

Để tăng cường các tính chất kỹ thuật của thép có thể cho thêm những nguyên tố kim loại khác như: mangan, crôm, niken, nhôm, đồng…

Theo tổng hàm lượng các nguyên tố kim loại thêm vào chia ra :

Thép hợp kim thấp: tổng hàm lượng các nguyên tố kim loại khác ≤ 2,5%.

Thép hợp kim vừa: tổng hàm lượng các nguyên tố kim loại khác 2,5-10%.

Thép hợp kim cao: tổng hàm lượng các nguyên tố kim loại khác > 10%.

Bảng tra trọng lượng riêng của thép tròn, thép hộp, thép hình, thép tấm, I, H

trọng lượng riêng của thép ống

Bảng tra khối lượng riêng của thép hộp lớn 40 x 80

bảng Trọng lượng riêng

Bảng tra trọng lượng của thép thép hộp vuông chữ nhật mạ kẽm

tra thép

Bảng tra khối lượng riêng của thép chữ I

Trọng lượng thép

Bảng tra trọng lượng riêng của thép H

Trọng lượng riêng

Bảng tra trọng lượng riêng của thép hình chữ V

Quy cáchThông số phụTrọng lượngTrọng lượng
(mm)A (mm)t (mm)R (mm)(Kg/m)(Kg/cây)
V20x20x3203350,382,29
V25x25x3253351,126,72
V25x25x4254351,458,70
V30x30x330351,368,16
V30x30x430451,7810,68
V35x35x335452,0912,54
V35x35x435552,5715,42
V40x40x340361,348,04
V40x40x440462,4214,52
V40x40x540562,4914,94
V45x45x445472,7416,44
V45x45x545573,3820,28
V50x50x450473,0618,36
V50x50x550573,7722,62
V50x50x650674,4726,82
V60x60x560584,5727,42
V60x60x660685,4232,52
V60x60x860887,0942,54
V65x65x665695,9135,46
V65x65x865897,7346,38
V70x70x670696,3838,28
V70x70x770797,3844,28
V75x75x675696,8541,10
V75x75x875898,9953,94
V80x80x6806107,3444,04
V80x80x8808109,6357,78
V80x80x1080101011,9071,40
V90x90x7907119,6157,66
V90x90x89081110,9065,40
V90x90x99091112,2073,20
V90x90x1090101115,0090,00
V100x100x810081212,2073,20
V100x100x10100101215,0090,00
V100x100x12100121217,80106,80
V120x120x812081314,7088,20
V120x120x10120101318,20109,20
V120x120x12120121321,60129,60
V125x125x812581315,3091,80
V125x125x10125101319,00114,00
V125x125x12125121322,60135,60
V150x150x10150101623,00138,00
V150x150x12150121627,30163,80
V150x150x15150151633,80202,80
V180x180x15180151840,90245,40
V180x180x18180181848,60291,60
V200x200x16200161848,50291,00
V200x200x20200201859,90359,40
V200x200x24200241871,10426,60
V250x250x282502818104,00624,00
V250x250x352503518128,00768,00

bảng tra diện tích cốt thép

Bảng tra diện tích cốt thép các loại

Các loại thép được sử dụng phổ biến trong ngành xây dựng tại Việt Nam

Thép cuộn:

Thép cuộn phải đảm bảo yêu cầu về giới hạn chảy, độ bền tức thời, độ dãn dài và được xác định bằng phương pháp thử kéo, thử uốn ở trạng thái nguội.

Thép cuộn dùng để gia công kéo dây, xây dựng gia công, xây dựng nhà ở, cầu đường, hầm…

Thép dạng dây, cuộn tròn, bề mặt trơn nhẵn hoặc có gân với đường kính thông thường là: Ø6mm, Ø8mm, Ø10mm, Ø12mm, Ø14mm.

Loại thép xây dựng này có trọng lượng khoảng 200 – 459kg/cuộn, trường hợp đặc biệt thì nhà sản xuất có thể cung cấp trọng lượng 1/300kg/cuộn.

Thép ống 

Các công trình xây dựng sử dụng các loại thép ống. Trong đó, thép ống dùng cho công nghiệp rất đa dạng như thép ống hàn xoắn, thép ống mạ kẽm, thép ống hàn cao tầng, thép ống hàn thẳng, thép ống đúc carbon…

Ống thép có cấu trúc rỗng, thành mỏng, trọng lượng nhẹ với độ cứng vững, độ bền cao và có thể được sơn, xi, mạ để tăng thêm độ bền.

Thép thanh

Thép thanh hay còn gọi là thép cây, được sử dụng cho các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng đòi hỏi về độ dẻo dai, chịu uốn và độ dãn dài cao.

Loại thép xây dựng này có 2 loại gồm thép thanh tròn trơn và thép thanh vằn.

Thép thanh vằn còn gọi là thép cốt bê tông, mặt ngoài có gân với các đường kính phổ biến. Thép thanh tròn trơn có bề ngoài nhẵn trơn, chiều dài thông thường là 12m/cây.

Mời xem thêm:  Thép chữ i – Quy cách, kích thước thông số thép hình i tổng hợp

Tiêu chuẩn thép ngành xây dựng

Bộ tiêu chuẩn thép xây dựng đang được áp dụng phổ biến hiện nay:

Tiêu chuẩn Nhật Bản: JIS G3505 – 1996, JIS G3112 – 1987.

Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 1651 – 1985, TCVN 1651 – 2008.

Tiêu chuẩn Hoa Kỳ: ASTM A615/A615M-08.

Tiêu chuẩn Anh Quốc: BS 4449:1997

Trên đây bài viết đã chia sẻ về trọng lượng riêng của thép mà chúng tôi vừa gửi đến bạn đọc. Hi vọng bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn. Chúc các bạn thành công!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *